Từ điển Tiếng Hàn
Cách nói "Bán thời gian" trong tiếng Hàn
“Bán thời gian” in Korean is 아르바이트 (pronounced "areubaiteu").
아르바이트
areubaiteu
Cách dùng & Ngữ cảnh
Hình thức làm việc với số giờ ít hơn so với vị trí toàn thời gian. Công việc bán thời gian ở Hàn Quốc rất phổ biến đối với sinh viên và những người cần lịch làm việc linh hoạt. Các phúc lợi thường bị hạn chế hơn so với vị trí toàn thời gian.
Câu ví dụ
대학생들은 아르바이트를 합니다.
Sinh viên đại học làm công việc bán thời gian.
Hướng dẫn phát âm
Phát âm là 'a-reu-ba-i-teu' — từ mượn từ tiếng Đức 'Arbeit' qua tiếng Nhật. Mỗi âm tiết đều nhẹ và ngắn; âm 'eu' giống âm 'u' trong 'put' nhưng phẳng hơn.
Thể trang trọng & Thân mật
Thân mật (반말)
알바
alba
hình thức rút gọn cực kỳ phổ biến được người Hàn Quốc ở mọi lứa tuổi sử dụng trong giao tiếp hàng ngày
Câu ví dụ khác
Sinh viên nói về công việc làm thêm của mình
편의점에서 알바해요.
Tôi làm thêm tại một cửa hàng tiện lợi.
Hỏi bạn bè về việc tìm kiếm của họ
주말 알바 구해요?
Bạn có đang tìm việc làm thêm cuối tuần không?
Phàn nàn về phiếu lương đầu tiên
알바비가 생각보다 적네요.
Tiền lương làm thêm ít hơn tôi mong đợi.
Ngữ cảnh văn hóa
Arbeit (아르바이트) gần như luôn được rút gọn thành 'alba' (알바) trong cuộc trò chuyện hàng ngày — 'albasaeng' (알바생) có nghĩa là nhân viên làm thêm và 'albabi' (알바비) có nghĩa là tiền lương làm thêm. Từ này là một từ mượn từ tiếng Đức 'Arbeit' (công việc) du nhập qua tiếng Nhật, vì vậy nó là một ví dụ tuyệt vời về các từ mượn được xếp lớp trong tiếng Hàn. Các biển hiệu 'Tuyển dụng làm thêm' (알바 구함) có ở khắp mọi nơi trên các cửa kính cửa hàng.
Cụm từ thông dụng
알바 구해요.
Tôi đang tìm việc làm thêm.
알바 끝나고 만나요.
Gặp nhau sau khi tôi làm thêm xong nhé.
알바 그만뒀어요.
Tôi đã nghỉ việc làm thêm.
Cách diễn đạt liên quan
알바생
albasaeng
nhân viên làm thêm
알바비
albabi
lương làm thêm
시급
sigeup
lương theo giờ
파트타임
pateutaim
làm thêm (từ mượn thay thế)
Thêm từ chủ đề Kinh doanh
Làm chủ tiếng Hàn với học tập hỗ trợ bởi AI
Luyện Bán thời gian và hơn 10.000 từ với phát âm bản xứ và hội thoại AI.