Từ điển Tiếng Hàn
Cách nói "Tiền thưởng" trong tiếng Hàn
“Tiền thưởng” in Korean is 보너스 (pronounced "boneoseu").
보너스
boneoseu
Cách dùng & Ngữ cảnh
Khoản tiền bổ sung được trả cho hiệu quả công việc tốt hoặc các dịp đặc biệt. Ở Hàn Quốc, tiền thưởng thường được phát vào dịp Chuseok và Tết Nguyên Đán. Đây là một phần quan trọng trong gói đãi ngộ tổng thể.
Câu ví dụ
올해 보너스가 증가했습니다.
Tiền thưởng năm nay đã tăng lên.
Hướng dẫn phát âm
Phát âm là 'BOH-neo-seu' — ba âm tiết nhẹ mượn từ tiếng Anh 'bonus'. '보' là 'boh', '너' là 'nuh' (nguyên âm 'ㅓ'), '스' là 'seu' với nguyên âm 'ㅡ' trung tính. Đọc trôi chảy: boh-nuh-seu.
Câu ví dụ khác
Trò chuyện với đồng nghiệp vào tháng 12
올해 연말 보너스가 두둑해요.
Tiền thưởng cuối năm nay rất hậu hĩnh.
Giải thích cơ cấu thưởng
성과급 보너스 받으려면 실적이 좋아야 해요.
Bạn cần có kết quả tốt để nhận được tiền thưởng hiệu suất.
Lên kế hoạch chi tiêu phần thưởng
보너스 받으면 여행 가고 싶어요.
Nếu nhận được tiền thưởng, tôi muốn đi du lịch.
Ngữ cảnh văn hóa
보너스 trong đời sống doanh nghiệp Hàn Quốc được cấu trúc rất khác so với phương Tây: nhiều công ty lớn trả 상여금 (thưởng) theo lịch cố định — '명절 보너스' cho Tết Nguyên Đán và Chuseok, cộng thêm '연말 보너스' vào tháng 12. Thuật ngữ thuần Hàn là 상여금, nhưng mọi người đều nói 보너스 trong giao tiếp hàng ngày. Tiền thưởng dựa trên hiệu suất được gọi là '성과급', điều này đã trở thành chủ đề tranh luận quốc gia vào năm 2021 khi các nhân viên công nghệ lớn yêu cầu minh bạch về cách tính số tiền 성과급.
Cụm từ thông dụng
보너스를 받았어요.
Tôi đã nhận được tiền thưởng.
보너스가 얼마예요?
Tiền thưởng là bao nhiêu?
이번 달 보너스가 없어요.
Tháng này không có tiền thưởng.
Cách diễn đạt liên quan
상여금
Sangyeogeum
Tiền thưởng (chính thức, thuật ngữ bảng lương)
성과급
Seonggwageup
Tiền thưởng dựa trên hiệu suất
명절 보너스
Myeongjeol boneoseu
Tiền thưởng ngày lễ (Tết Nguyên Đán / Chuseok)
인센티브
Insentibeu
Tiền thưởng khuyến khích / hoa hồng
Thêm từ chủ đề Kinh doanh
Làm chủ tiếng Hàn với học tập hỗ trợ bởi AI
Luyện Tiền thưởng và hơn 10.000 từ với phát âm bản xứ và hội thoại AI.