Từ điển Tiếng Hàn
Cách nói "Mùa đông" trong tiếng Hàn
“Mùa đông” in Korean is 겨울 (pronounced "Gyeoul").
겨울
Gyeoul
Cách dùng & Ngữ cảnh
Mùa đông Hàn Quốc (tháng 12 đến tháng 2) có thể rất lạnh, đặc biệt ở các vùng nội địa. Các lễ hội tuyết như Lễ hội Tuyết Pyeongchang (평창 눈 축제) và Lễ hội Câu cá trên Băng Hwacheon (화천 산천어 축제) rất được yêu thích. Thể thao mùa đông tại các khu nghỉ trượt tuyết như Vivaldi Park và High1 thu hút đông đảo du khách.
Câu ví dụ
한국 겨울은 정말 추워요. 두꺼운 옷이 필요해요.
Mùa đông ở Hàn Quốc rất lạnh. Bạn cần mặc áo dày.
Hướng dẫn phát âm
Hai âm tiết: 'gyeo-ul.' 'Gyeo' là một âm lướt nhanh từ 'g' sang 'yuh,' và 'ul' là một âm 'ool' nhẹ. Nói nhanh nghe như 'GYUH-ool.'
Câu ví dụ khác
Trò chuyện tại quầy hàng ăn đường phố
겨울에는 붕어빵이 제일 맛있어요.
Vào mùa đông, bungeoppang là ngon nhất.
Nói chuyện phiếm với người quen mới
이번 겨울에 스키장 가본 적 있어요?
Bạn đã từng đến khu nghỉ dưỡng trượt tuyết mùa đông này chưa?
Chuẩn bị cho thời tiết lạnh
겨울 옷 꺼내야 할 것 같아요.
Tôi nghĩ mình cần lấy quần áo mùa đông ra.
Ngữ cảnh văn hóa
Mùa đông Hàn Quốc khô và có thể xuống dưới 0 độ, đặc biệt là với gió lạnh từ các khối không khí lạnh Siberia mà người Hàn Quốc gọi là 시베리아 한파. Văn hóa ẩm thực mùa đông xoay quanh các món ăn vặt đường phố — 붕어빵, 호빵, 호떡, 군고구마 — và các món hầm thịnh soạn như 김치찌개 và 순두부찌개. Nhiều gia đình cũng làm 김장 (kimchi làm số lượng lớn) vào cuối tháng 11 để có kimchi lên men suốt mùa đông; nó thậm chí còn được liệt kê là Di sản Văn hóa Phi vật thể của UNESCO vào năm 2013.
Cụm từ thông dụng
너무 추워요.
Trời lạnh quá.
겨울이 싫어요.
Tôi không thích mùa đông.
눈이 와요!
Trời đang có tuyết!
Cách diễn đạt liên quan
눈
nun
Tuyết
김장
gimjang
Truyền thống làm kim chi mùa đông
붕어빵
bungeoppang
Bánh hình cá nhân đậu đỏ (đồ ăn vặt mùa đông)
한파
hanpa
Sóng lạnh / đợt rét đậm
Thêm từ chủ đề Thiên nhiên
Làm chủ tiếng Hàn với học tập hỗ trợ bởi AI
Luyện Mùa đông và hơn 10.000 từ với phát âm bản xứ và hội thoại AI.