Từ điển Tiếng Hàn
Cách nói "Ngày nhà giáo" trong tiếng Hàn
“Ngày nhà giáo” in Korean is 스승의 날 (pronounced "seseungui nal").
스승의 날
seseungui nal
Cách dùng & Ngữ cảnh
스승의 날 vào ngày 15 tháng 5 tôn vinh các thầy cô giáo và nhà giáo dục ở Hàn Quốc. Học sinh theo truyền thống tặng hoa cẩm chướng cho thầy cô và biểu diễn các bài hát hoặc tiểu phẩm để bày tỏ lòng biết ơn. Các luật chống tham nhũng hiện nay hạn chế việc tặng quà cho giáo viên khiến hoa cẩm chướng trở thành cách thể hiện lòng biết ơn phổ biến và phù hợp nhất.
Câu ví dụ
스승의 날에 선생님께 감사 편지를 썼어요.
Tôi đã viết thư cảm ơn cho thầy cô vào Ngày nhà giáo.
Hướng dẫn phát âm
Phát âm là 'seu-seung-ui nal' — 'seu' như 'suh', 'seung' vần với 'sung', 'ui' thường phát âm là 'e' (như 'eh'), 'nal' vần với 'nahl'.
Câu ví dụ khác
hành động của học sinh
스승의 날에 편지 써드렸어요.
Tôi đã viết thư cho Ngày Nhà giáo.
lễ kỷ niệm trong lớp học
스승의 날 노래를 다 같이 불렀어요.
Chúng tôi đã cùng nhau hát bài hát Ngày Nhà giáo.
giải thích luật chống tham nhũng
스승의 날 카네이션만 드릴 수 있어요.
Vào Ngày Nhà giáo, chúng tôi chỉ có thể tặng hoa cẩm chướng.
Ngữ cảnh văn hóa
Ngày Nhà giáo (스승의 날 - ngày 15 tháng 5) vinh danh các giáo viên, với '스승' là một từ tôn kính hơn cho 'thầy/cô giáo' so với từ thông thường '선생님'. Do luật chống tham nhũng 'Kim Young-ran Act' (김영란법) được thông qua vào năm 2016, quà tặng cho giáo viên bị hạn chế nghiêm ngặt — chỉ có hoa cẩm chướng hoặc thiệp viết tay là chấp nhận được. Ngày này được chọn vì đó là ngày sinh của Vua Sejong (세종대왕), người tạo ra Hangul.
Cụm từ thông dụng
스승의 날 축하드려요.
Chúc mừng Ngày Nhà giáo.
선생님 감사합니다.
Cảm ơn thầy/cô.
스승의 날에 학교에 갔어요.
Tôi đã đến trường vào Ngày Nhà giáo.
Cách diễn đạt liên quan
스승
seuseung
thầy/cô giáo/người hướng dẫn
선생님
seonsaengnim
giáo viên
김영란법
gimyeongnanbeop
Luật chống tham nhũng Kim Young-ran
감사
gamsa
lòng biết ơn
Thêm từ chủ đề Ngày lễ & Lễ hội
Làm chủ tiếng Hàn với học tập hỗ trợ bởi AI
Luyện Ngày nhà giáo và hơn 10.000 từ với phát âm bản xứ và hội thoại AI.